6 Trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng

Theo quyết định mới nhất của chính phủ Nghị định số 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, Điều 4, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, đã có những thay đổi trong việc đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp 6 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng hiện nay để bạn có thể hiểu rõ và nắm chắc nhé

6 TRƯỜNG HỢP GIÁ ĐẤT TRỪ ĐỂ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG HIỆN NAY LÀ GÌ?

1. Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán

Trong trường hợp này giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

2. Đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng 

Đây là trường hợp đơn giản nhất, dễ tính và dễ nhớ nhất bởi giá đất được trừ để tính thuế giá gia tăng sẽ chính là giá đất trúng đấu giá.

giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng

3. Thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán

Với trường hợp này, thì tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước sẽ là giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng. Điều này dựa theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại trường hợp thứ nhất và thứ ba nêu trên là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

4. Cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân 

Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có). Còn khi không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.

giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng

5. Cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân

Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.

6. Cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất

Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được tính là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật.

Nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định để thanh toán công trình.

Đối với những trường hợp như xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê thì giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

>>> Xem thêm:

5/5 - (6 bình chọn)